Tuesday, December 5, 2017

Trường Đại Học Hùng Vương Tuyển Sinh Năm 2018

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG TUYỂN SINH HỆ ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2018

truong dai hoc hung vuong

Mã trường: THV
Địa chỉ
Cơ sở Việt Trì: Phường Nông Trang, TP.Việt Trì, T Phú Thọ
Điện thoại: (0210) 3993369
Cơ sở Phú Thọ: Phường Hùng Vương, TX. Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
Điện thoại: (0120) 3820042
Website: www.hvu.edu.vn

Căn cứ vào chỉ tiêu xét tuyển năm học 2018, trường đại học Hùng Vương thông báo tuyển sinh  Đại học hệ chính quy.

Ngành học
Mã ngành
Tổ hợp môn, bài thi xét tuyển
Chỉ tiêu
Đào tạo đại học:


865
Nhóm ngành I


390
Sư phạm Toán học
52140209
1. Toán, Lý, Hóa (A00)
2. Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)
3. Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)
4. Toán, Hóa, Sinh (B00)


270
Sư phạm Ngữ Văn
52140217
1. Văn, Sử, Địa (C00)
2. Văn, Sử, Tiếng Anh (D14)
3. Văn, Địa,Tiếng Anh (D15)
4. Văn, Sử, GDCD (C19)
Sư phạm Tiếng Anh
52140231
1. Tiếng Anh, Văn, Toán (D01)
2. Tiếng Anh, Văn, Địa (D15)
3. Tiếng Anh, Văn, Sử (D14)
4. Tiếng Anh, Văn, Lý (D11)
Giáo dục Tiểu học
52140202
1. Toán, Lý, Hóa (A00)
2. Toán, Văn, Anh (D01)
3. Văn, Sử, GDCD (C19)
4. Văn, Sử, Địa (C00)
Sư phạm Vật lý
52140211
1. Toán, Lý, Hóa (A00)
2. Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)
3. Toán, Lý, Văn (C01)
4. Toán, Hóa, Sinh (B00)
Sư phạm Hóa học
52140212
1. Toán, Hóa, Lý (A00)
2. Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)
3. Toán, Hóa, Văn (C02)
4. Toán, Hóa, Sinh (B00)
Sư phạm Sinh học
52140213
1. Toán, Sinh, Hóa (B00)
2. Toán, Sinh, Lý (A02)
3. Toán, Sinh, Tiếng Anh (D08)
4. Toán, Sinh, Văn (B03)
Sư phạm Địa lý
52140219
1. Văn, Địa, Sử (C00)
2. Văn, Địa, Tiếng Anh (D15)
3. Văn, Địa, Toán (C04)
4. Văn, Địa, GDCD (C20)
Sư phạm Lịch sử - GDCD
52140218
1. Văn, Sử, Địa (C00)
2. Văn, Sử, Tiếng Anh (D14)
3. Văn, Sử, Toán (C03)
4. Văn, Sử, GDCD (C19)
Giáo dục Mầm non (*)
52140201
Văn, Toán, Năng khiếu (M00)
Năng khiếu hệ số 2 gồm: Kể chuyện, đọc diễn cảm; Hát
120
Giáo dục Thể chất (*)
52140206
Toán, Sinh, Năng khiếu (T00)
Năng khiếu hệ số 2 gồm: Bật xa tại chỗ; Chạy 100m
Sư phạm Âm nhạc (*)
52140221
Văn, Năng khiếu thẩm âm tiết tấu, Năng khiếu thanh nhạc (N00)
Năng khiếu thanh nhạc hệ số 2
Sư phạm Mỹ Thuật (*)
52140222
Văn, Năng khiếu vẽ màu, Năng khiếu hình họa (H00)
Năng khiếu hình họa hệ số 2
Nhóm ngành III


130
Kế toán
52340301
1. Toán, Lý, Hóa (A00)
2. Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)
3. Toán, Hóa, Sinh (B00)
4. Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)
130
Quản trị kinh doanh
52340101
Tài chính – Ngân hàng
52340201
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
52340103
1. Văn, Sử, Địa (C00)
2. Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)
3. Văn, Địa, GDCD (C20)
4. Văn, Địa, Tiếng Anh (D15)
Nhóm ngành V


180
Khoa học Cây trồng
52620110
1. Toán, Lý, Hóa (A00)
2. Toán, Sinh, Tiếng Anh (D08)
3. Toán, Hóa, Sinh (B00)
4. Toán, Hóa, Tiếng Anh (D07)
180
Chăn nuôi  (Chăn nuôi - Thú y)
52620105
Thú y
52640101
Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử
52510301
1. Toán, Lý, Hóa (A00)
2. Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)
3. Toán, Lý, Văn (C01)
4. Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)
Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí
52510201
Công nghệ Thông tin
52480201
Kinh tế Nông nghiệp
52620115
1. Toán, Lý, Hóa (A00)
2. Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)
3. Toán, Hóa, Sinh (B00)
4. Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)
Nhóm ngành VII


165
Hướng dẫn viên du lịch
52220341
1. Văn, Sử, Địa (C00)
2. Văn, Toán, Tiếng Anh (D01)
3. Văn, Địa, GDCD (C20)
4. Văn, Địa, Tiếng Anh (D15)
165
Công tác Xã hội
52760101
Việt Nam học
52220113
Ngôn ngữ Trung Quốc
52220204
1. Tiếng Anh, Văn, Toán (D01)
2. Tiếng Anh, Văn, Sử (D14)
3. Tiếng Anh, Văn, Địa (D15)
4. Tiếng Trung, Văn, Toán (D04)
Ngôn ngữ Anh
52220201
1. Tiếng Anh, Văn, Toán (D01)
2. Tiếng Anh, Văn, Sử (D14)
3. Tiếng Anh, Văn, Địa (D15)
4. Tiếng Anh, Văn, Lý (D11)
Kinh tế (kinh tế đầu tư)
52310101
1. Toán, Lý, Hóa (A00)
2. Toán, Văn, Tiếng Anh (D01)
3. Toán, Hóa, Sinh (B00)
4. Toán, Lý, Tiếng Anh (A01)
Đào tạo cao đẳng:


100
Nhóm ngành I


100
Giáo dục Tiểu học
51140202
1. Toán, Lý, Hóa (A00)
2. Toán, Văn, Anh (D01)
3. Văn, Sử, GDCD (C19)
4. Văn, Sử, Địa (C00)
50
Giáo dục Mầm non
51140201
Văn, Toán, thi năng khiếu (M00)
Năng khiếu hệ số 2 gồm: Kể chuyện, đọc diễn cảm; Hát.
50

I.    Đối tượng tuyển sinh

Các thí sinh đủ điều kiện xét tuyển theo quy định tại điều 6, quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy ban hành kèm theo thông tư số 05/2017/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 1 năm 2017 của bộ trưởng bộ giáo dục và đào tạo

II. Phạm vi tuyển sinh

Nhà trường tuyển sinh các thí sinh tại các khu vực cụ thể như sau:
·        Các ngành đại học sư phạm (ĐHSP): tuyển sinh các thí sinh cso hộ khẩu thường trú tại các tỉnh Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang, Tuyển Quang, Hà Tây (cũ), Hòa Bình, Lai Châu.
·        Đối với các ngành ngoài sư phạm: tuyển sinh trong cả nước
·        Các ngành cao đẳng sư phạm (CĐSP): tuyển sinh trên toàn quốc
III.  Phương thức tuyển sinh
Trường đại học Hùng Vương thực hiện tuyển sinh nhiều đợt trong năn và có sử dụng 3 phương thức tuyển sinh:
1.      Sử dụng kết quả thi trung học phổ thông quốc gia để xét tuyển với tổ hợp môn thi thành phần của các bài thi để xét tuyển vào các ngành đào tạo theo quy định của bộ giáo dục và đào tạo
2.      Xét tuyển dựa vào kết quả học tập bậc trung học phổ thông
3.      Xét tuyển điểm thi các môn thành phần của bài thi trung học phổ thông quốc gia hoặc điểm học tập các môn học ở cấp trung học phổ thông kết hợp thi tuyển môn năng khiếu đối với các ngành đại học giáo dục mầm non, đại học giáo dục thể chất, đại học sư phạm âm nhạc, đại học sư phạm mỹ thuật và cao đẳng giáo dục mầm non.
Với ngành đào tạo đại học, cao đẳng thuộc nhóm ngành I trừ các ngành có dấu (*), nhà trường sẽ xét tuyển kết quả thi trung học phổ thông quốc gi . Với các ngành đại học, cao đẳng thuộc nhóm ngành I còn lại: thí sinh sẽ phải thi năng khiếu kết hợp xét tuyển điểm học tập các môn văn hóa ở trung học phổ thông hoặc điểm thi trung học phổ thông quốc gia.
Với các ngành đào tạo thuộc nhóm ngành III, V, VII: trường đại học Hùng Vương xét tuyển kết quả học tập các môn học trung học phổ thông hoặc xét tuyển kết quả thi trung học phổ thông quốc gia

V. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào

Xét tuyển kết quả thi trung học phổ thông quốc gia: Kết quả thi của tổ hợp các môn xét tuyển chưa nhân hệ số, đã tính điểm ưu tiên theo quy định hiện hành đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của bộ giáo dục và đào tạo
Xét tuyển dựa vào kết quả học tập các môn học trung học phổ thông: Thí sinh có tổng điểm 2 học kỳ lớp 12 của 3 môn học thuộc tổ hợp môn xét tuyển khi chưa tính điểm ưu tiên đạt 36 điểm trở lên đối với bậc đại học. Điểm ưu tiên được cộng với tổng điểm trung bình các môn để xét trúng tuyển. Với điểm ưu tiên đối tượng và khu vực được thực hiện theo quy định của bộ giáo dục và đào tạo
Thi năng khiếu kết hợp xét tuyển điểm học tập các môn văn hóa ở trung học phổ thông hoặc điểm thi trung học phổ thông: Các thí sinh dự thi tuyển môn năng khiếu và xét tuyển kết quả điểm các môn văn hóa lớp 12 ở trung học phổ thông quốc gia theo tổ hợp môn xét tuyển. Điểm trung bình của 3 môn thuộc tổ hợp môn xét tuyển gồm cả môn thi năng khiếu đã nhân hệ số đạt 6,0 trở lên đối với bậc đại học. Điểm ưu tiên được cộng với tổng điểm các môn đã nhân hệ số để xét trúng tuyển. Điểm ưu tiên khu vực và đối tượng được thực hiện theo quy định của bộ giáo dục và đào tạo
Đối với ngành giáo dục mầm non, giáo dục thể chất thì điểm môn thi năng khiếu tính hệ số 2. Với ngành sư phạm mỹ thuật điểm môn hình họa hệ số 2, môn vẽ màu hệ số 1. Ngành sư phạm âm nhạc điểm môn thanh nhạc hệ số 2, môn thẩm âm tiết tấu hệ số 1.

VI. Hình thức tuyển sinh

Các thí sinh có thể nộp hồ sơ theo những hình thức sau:
·        Qua đường bưu điện
·        Trực tiếp tại trường
·        Đăng ký trực tuyến qua hệ thống quản lý thi quốc gia của bộ giáo dục và đào tạo

Xin Lưu Ý:

Mọi thông tin thắc mắc về tuyển sinh quý phụ huynh và các em học sinh có thể đặt câu hỏi bên dưới hoặc liên hệ để được hỗ trợ và hướng dẫn

Giờ hành chính từ : Thứ 2 đến Thứ 7 từ 7h'30 phút đến 18h00 Hàng ngày.

Điện Thoại Hỗ trợ Hotline 24/7:

No comments:

Post a Comment

Tin Mới Đăng

Designed By Vietnam Education